PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

PROCESSING AGREEMENT ANNEX
BETWEEN
CÔNG TY TNHH HANSOLL VINA (HSV.)
HANSOLL VINA CO., LTD
("Bên A") / ("Party A")
AND
CÔNG TY TNHH KOTOP VINA
KOTOP VINA CO.,LTD
("Bên B") / ("Party B")
Số/No: HSV-KTV/HĐGCL/2026-001/PL01

MỤC LỤC:

1. ĐỐI TƯỢNG / OBJECT ............................................................................................................ 2
2. BÁN THÀNH PHẨM VÀ MẪU MÃ / SEMI FINISHED PRODUCTS AND SAMPLES .................... 2
3. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GIA CÔNG ............................................. 3
SPECIFICATIONS AND QUALITY OF PROCESSED PRODUCTS
4. GIAO SẢN PHẨM GIA CÔNG / PROCESSED PRODUCTS DELIVERY ............................................. 3
5. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN / PAYMENT TERMS .................................................................... 4
6. KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG / CLAIM AND COMPENSATION ................................................... 4
7. AN NINH (C-TPAT: HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI CHỐNG CHỦ NGHĨA KHỦNG BỐ CỦA HẢI QUAN MỸ) ... 4
SECURITY (C-TPAT: THE U.S. CUSTOMS TRADE PARTNERSHIP AGAINST TERRORISM)
8. SỞ HỮU TRÍ TUỆ / INTELLECTUAL PROPERTY ............................................................................. 5
9. CHẤM DỨT / TERMINATION ....................................................................................................... 5
10. BẢO MẬT / CONFIDENTIALITY .................................................................................................. 6
11. THÔNG BÁO VÀ LIÊN LẠC / NOTICES AND CORRESPONDENCES ............................................. 6
12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG / GENERAL CONDITIONS ........................................................................ 6

Phụ lục hợp đồng gia công này được ký kết và có hiệu lực từ ngày 2026-07-27 bởi và giữa:
This Processing Agreement Annex is made and come into effect as of 2026-07-27 by and between:

BÊN A
PARTY A
: CÔNG TY TNHH HANSOLL VINA (HSV.)
HANSOLL VINA CO., LTD (HSV.)
Địa chỉ
Address
: Lô 115, 116, 124, 125, một phần lô số 117, 126 đường số 6, KCN Sống Thần 1, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Lot 115, 116, 124, 125, a part of lot 117, 126, Road No. 6, Song Than 1 Industrial Park, Di An Ward, Ho Chi Minh City, Viet Nam.
Điện thoại
Tel
: 0274 3732930 Fax: 0274 3732931 / 32
Đại diện
Representative
: Ông YOON TAE HA Chức vụ: Tổng Giám Đốc
Mr YOON TAE HA Position: General Director
Mã số thuế
Tax code
: 3700386410
Tài khoản
Bank account
: 24007000886 Ngân hàng TNHH MTV Shinhan Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương. Tầng 1, tòa nhà Minh Sáng Plaza, 888 Đại lộ Bình Dương, Khu, Phường Thuận Giao, TP Hồ Chí Minh
24007000886 Shinhan Bank VietNam - Branch Binh Duong. 1st Floor, Minh Sang Plaza, 888 Binh Duong Blv, Thuan giao Ward, Ho Chi Minh City, Viet Nam
BÊN B
PARTY B
: CÔNG TY TNHH KOTOP VINA
KOTOP VINA CO.,LTD
Địa chỉ
Address
: Đường số 9, KCN Tam Phước, Phường Tam Phước, Đồng Nai
Road No. 9, Tam Phuoc Industrial Park, Tam Phuoc Ward, Dong Nai Province
Điện thoại
Tel
: 012345678910Fax: 123456789
Đại diện
Representative
: Yoon Tae Ha Chức vụ: Giám đốc
Yoon Tae Ha Position: Director
Mã số thuế
Tax code
: 3602904946
Tài khoản
Bank account
: 7000012364 - Shinhan Bank

CĂN CỨWHEREAS:

- Hợp đồng gia công số 01/2023/KOTOP-HSV/HĐGCL ngày 2026/07/01 giữa hai bên.
Processing agreement No 01/2023/KOTOP-HSV/HĐGCL dated January 7, 2026 between two parties

Hai bên đã cùng bàn bạc và thống nhất ký Phụ lục hợp đồng gia công này với các điều khoản cụ thể như sau:
Both Parties have mutually discussed and agreed enter into this Processing Agreement Annex with the following terms and set forth herein:

1. ĐỐI TƯỢNG / OBJECT
1.1 Sản phẩm gia công/ Processing products:
Bên B nhận gia công công đoạn Cắt viền; cho bên A như sau:
Party B agreed to process the steps of Cắt viền; to Party A as:
Stt.
No.
Tên hàng hóa
Product name
Số mã hàng
Style No.
Khách hàng
Buyer
Đơn hàng
PO
Số lượng (cái)
Quantity (Pcs)
Đơn giá (đồng)
Unit price (VND)
Thành tiền (đồng)
Amount(VND)
1 Cắt viền-Áo, Quần 98765 100 5,000 500,000
Cộng tiền hàng/ Total amount 500,000
Thuế giá trị gia tăng 8% / Value added tax 40,000
Tổng cộng tiền thanh toán/ Total payment amount 540,000

Bằng chữ: Năm trăm bốn mươi nghìn Việt Nam Đồng
In word: Five Hundred and Forty Thousand VND

1.2 Qui cách sản phẩm:/Specifications of product:
Gia công theo mẫu của bên A, mẫu sản phẩm gia công là một phần không thể tách rời của Phụ lục hợp đồng này.
Processing as sample given by Party A, sample for processing cannot come apart from this Agreement Annex.

2. BÁN THÀNH PHẨM VÀ MẪU MÃ / SEMI FINISHED PRODUCTS AND SAMPLES

2.1 Bên A có trách nhiệm cung ứng toàn bộ bán thành phẩm, mẫu mã. Các nguyên phụ liệu khác do Bên B tự cung ứng để thực hiện quá trình gia công.
Party A supply to Party B completely semi finished products, samples. Other materials will be supplied to complete the processing phases by Party B.

2.2 Bên B sẽ nhận bán thành phẩm tại kho Bên A, có địa chỉ tại Lô 115, 116, 124, 125, một phần lô số 117, 126 đường số 6, KCN Sống Thần 1, Phường Dĩ An, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam; hoặc một kho khác do Bên A chỉ định.
Party B will receive semi finished products at either warehouse of Party A which locate at Lot 115, 116, 124, 125, a part of lot 117, 126, Road No. 6, Song Than 1 Industrial Park, Di An Ward, Ho Chi Minh City, Viet Nam; or other place as appointed by Party A.

2.3 Trách nhiệm kiểm tra và bảo quản/ Responsibility of control and usage:
a) Bên B có trách nhiệm kiểm tra chủng loại, chất lượng, số lượng. Bên B phải tiến hành cân đối và kiểm tra chất lượng. Nếu hàng bị thiếu hụt hoặc hư hỏng, bên B phải báo cho bên A trong vòng năm (05) ngày kể từ ngày bên B nhận hàng.
Party B is responsible for control of correct receiving: item, quality, quantity as was mentioned in invoice. Party B must process to balance and check the quality. If quantity is shorted or damaged, Party B must inform Party A within five (05) days from the date of receipt.
b) Bên B không được quyền giao bán thành phẩm, mẫu mã cho bất kỳ đối tượng nào, trong bất cứ điều kiện nào khi chưa có sự chấp thuận của Bên A. Nếu bán thành phẩm, mẫu mã mất mát, hư hao thì Bên B chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của bên A hoặc khách hàng. Nếu bán thành phẩm, của lô hàng này còn thừa sau khi thanh lý Phụ lục hợp đồng, Bên B chịu trách nhiệm xuất trả hết về cho Bên A.
Party B is not allowed to transfer semi finished products, samples to any other objects, in any conditions without Party A's approval. In case of loss or damage of semi finished products, samples happened, Party B take responsibility on compensation to Party A or buyer. To the left-over semi finished products, after Agreement Annex liquidation, Party B will return all to Party A.

2.4 Trách nhiệm về chi phí vận chuyển/Responsibility of Transportation charge:
Bên B mang phương tiện vận chuyển đến Bên A để nhận bán thành phẩm và chịu chi phí vận chuyển, bốc xếp. Trong trường hợp Bên A cần chuyển gấp bán thành phẩm đến Bên B thì Bên A sẽ thu xếp phương tiện vận chuyển và chịu chi phí vận chuyển và bốc xếp.
Party B will arrange the transportation to party B to receive semi-finished goods and pay transportation, loading cost. In case Party A need to dispatch semi-finished goods urgently to Party B, Party B will arrange the transportation and pay loading cost.

3. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM GIA CÔNG / SPECIFICATIONS AND QUALITY OF PROCESSED PRODUCTS

3.1 Trước khi bắt đầu sản xuất số lượng lớn, Bên B phải sản xuất mẫu sản phẩm gia công cho Bên A duyệt và Bên B có thể bắt đầu sản xuất sau khi thoả thuận giữa hai bên.
Before starting mass-production, Party B must make samples for Party A's approval and mass-production can only be done after getting sample approval between both Parties.

3.2 Chất lượng sản phẩm phải giống như sản phẩm mẫu do bên A đã duyệt và lưu làm mẫu gốc. Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong suốt quá trình gia công và các chi phí phát sinh do sai sót về kỹ thuật của Bên B trong quá trình sản xuất nếu không tuân theo hướng dẫn của bên A.
Garment quality should be the same as the Sample product approved by Party A and keep them as reference original sample. Party B must be responsible for specifications, product quality during producing and all arising fees because of Party B's technique mistake in production and if Party B doesn't comply with Party A's instruction.

3.3 Bên A chỉ chấp nhận thanh toán những sản phẩm gia công đạt yêu cầu chất lượng của Bên B.
Party A only accepts to settle for processed products which satisfy the quality requirement of Party B.

4. GIAO SẢN PHẨM GIA CÔNG / PROCESSED PRODUCTS DELIVERY

4.1 Bên B giao sản phẩm cho bên A theo lịch như sau:
Party B will delivery process products to Part B as the following schedule:

Stt.
No.
Tên hàng hóa
Product name
Số mã hàng
Style No.
Khách hàng
Buyer
Đơn hàng
PO
Số lượng (cái)
Quantity (Pcs)
Thời gian giao hàng
(Delivery time)
2 Cắt viền-Áo, Quần 98765 100 08/08/2026

4.2 Sản phẩm gia công sẽ giao tại địa điểm do bên A chỉ định (tại kho bên A hoặc tại Công ty thực hiện khâu gia công tiếp theo)
Processing products will be delivered at the place according to Party A’s requirement (at Party A's warehouse, or at other Companies which do the next processing phase)

4.3 Chi phí vận chuyển và bốc xếp sản phẩm gia công do Bên B chịu.
Transportation and unloading charge is on Party B's accounts.

4.4 Nếu bên B không giao hàng đúng thời gian qui định sẽ bồi thường các chi phí phát sinh như sau:
If Party B doesn't meet the delivery date, Party B will be responsible for arisen fees as follows:
a) Phí vận chuyển bằng đường hàng không.
The air transportation cost.
b) Chi phí bồi thường do giao hàng thiếu.
Compensation fee for delivery with shortage.
c) Chi phí khác theo sự thỏa thuận giữa hai bên bằng văn bản.
Other fees as negotiated by both Parties in writing.

4.5 Nếu bên A giao bán thành phẩm trễ được xác định bằng văn bản thì ngày giao hàng thành phẩm sẽ được hai bên thỏa thuận lại bằng văn bản.
If Party A is late for delivery of semi finished product to Party B in writing, the finished garment delivery date will be re-negotiated by both Parties in writing.

5. PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN / PAYMENT TERMS

5.1 Bên A sẽ thanh toán tiền gia công bằng chuyển khoản cho bên B trong thời hạn ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.
Party A will pay full amount of the Agreement value for Party B by TT within days from the date of invoice issuance.

5.2 Sau khi kết thúc quá trình gia công, Hai bên tiến hành ký biên bản xác nhận số lượng, chất lượng sản phẩm gia công và biên bản thanh lý Phụ lục hợp đồng.
After completion of processing, both Parties sign the confirmation of processing quantity, quality and Agreement Annex termination.

6. KHIẾU NẠI VÀ BỒI THƯỜNG / CLAIM AND COMPENSATION

6.1 Vi phạm về chất lượng/Breach of quality:
Trường hợp Bên A kiểm tra phát hiện sản phẩm gia công không đạt chất lượng theo Điều 3 của Phụ lục hợp đồng này, Bên B phải (i) tùy theo yêu cầu của Bên A, làm lại hoặc giảm giá; và (ii) bồi thường các thiệt hại phát sinh; và (iii) chịu phạt 3% giá trị vi phạm.
Party A finds that processed products are unqualified as stipulation at Article 3 of this Agreement Annex, Party B shall (i) subject to discretion by Party A, either re-process the products or reduce the price accordingly; and (ii) indemnify any damages arising therefrom; and (iii) be fined a penalty of 3% value of breach.

6.2 Vi phạm về số lượng/Breach of quantity:
Trường hợp Bên A kiểm tra phát hiện bên B giao sản phẩm gia công không đủ số lượng như đã qui định trong Điều 1 bởi bất kỳ lý do gì, Bên B phải (i) chịu phạt 3% giá trị phần giao trễ và (ii) bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh cho Bên A.
Party A found processed products delivered by Party B with shortage as stipulation at Article 1 of this Agreement for any reason, Party B shall (i) be fined a penalty of 3% value of shortage; and (ii) indemnify any damages to Party A.

6.3 Vi phạm về nghĩa vụ thanh toán/Breach of payment terms:
Việc chậm trễ thanh toán, vì bất kỳ lý do gì mà không có sự đồng ý của Bên B, Bên A sẽ bị phạt mức phạt bằng lãi suất cơ bản của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam.
Late payment for any reason without agreement of Party B, Party A will be fined an interest at basic rate issued by State Bank of Vietnam.

7. AN NINH (C-TPAT: HỆ THỐNG THƯƠNG MẠI CHỐNG CHỦ NGHĨA KHỦNG BỐ CỦA HẢI QUAN MỸ)
SECURITY (C-TPAT: THE U.S. CUSTOMS TRADE PARTNERSHIP AGAINST TERRORISM)

7.1 Bên B thừa nhận và cam kết là Bên B biết rõ chương trình C-TPAT nhằm đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hóa.
Party B acknowledges and covenants that it is aware of the C-TPAT for secured delivery of the goods.

7.2 Bên B phải phát triển và duy trì hệ thống quản lý C-TPAT riêng của mình, và tuân thủ theo hệ thống này.
Party B shall develop and maintain its own C-TPAT management system, and shall comply with such system.

7.3 Nếu hệ thống C-TPAT của bên B không được quản lý tốt, và dẫn đến tình trạng hệ thống này không đạt cấp độ như bên A mong muốn, Bên A, không ảnh hưởng đến các quyền khác theo quy định của Phụ lục hợp đồng này và pháp luật, có quyền chấm dứt Phụ lục hợp đồng mà không có bất kỳ thông báo trước nào.
If the C-TPAT of Party B is not managed well, and thus, is not met with the level expected by Party A, Party A, without prejudice to the rights vested in Party A under this Agreement Annex or under the laws, may terminate without any prior notice.

8. SỞ HỮU TRÍ TUỆ / INTELLECTUAL PROPERTY

8.1 Bên B phải thực hiện theo chính sách Bảo vệ nhãn hiệu do Bên A thiết lập. Bên B cam kết hợp tác và chấp nhận bất cứ yêu cầu nào của Bên A nhằm thực hiện chính sách bảo vệ nhãn hiệu. Nếu Bên B vi phạm điều khoản trong chính sách Bảo vệ nhãn hiệu của Bên A, tùy theo mức độ của việc vi phạm, sẽ phải chịu trách nhiệm thực hiện các hình thức xử phạt: cảnh cáo, phạt tiền, buộc phải bồi thường, hoặc khởi tố trách nhiệm theo điều đkhoản của luật và phù hợp với Chính sách bảo vệ nhãn hiệu.
Party B shall follow BP Policy set up by Party A. Party B is obligated to cooperate and accept any requests of Party A to meet with the BP Policy. If Party B breaches the provision of BP Policy of Party A, according to the degree of infringement, shall be liable to the follow penalties: warning, fine, obligation of compensation, or prosecution for penal responsibility in accordance with the provision of laws and in compliance with BP Policy.

8.2 Mọi Tài Sản Sở Hữu Trí Tuệ của hàng hóa gia công đều thuộc về Bên A. Không có Tài Sản Sở Hữu Trí Tuệ nào theo Phụ lục hợp đồng này sẽ được chuyển giao theo bất kỳ cách nào cho Bên B và Bên B sẽ không thực hiện bất kỳ điều gì mà có thể gây thiệt hại hoặc nguy hiểm cho bất kỳ Tài Sản Sở Hữu Trí Tuệ nào của Bên A. Cho mục đích của Điều này, “Tài Sản Sở Hữu Trí Tuệ” là toàn bộ tài sản sở hữu trí tuệ, bao gồm bằng độc quyền sáng chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu hàng hóa và dịch vụ, tên thương mại, tên miền, lợi thế thương mại, quyền đối với thiết kế, bản quyền, quyền nhân thân của quyền tác giả, quyền về thiết kế bố trí mạch tích hợp, quyền đối với cơ sở dữ liệu, bí mật kinh doanh, công thức và bí quyết kinh doanh cho dù đã đăng ký hay chưa đăng ký của bất kỳ hoặc có thể đăng ký và bao gồm cả việc đăng ký và hồ sơ đăng ký của bất kỳ một trong các tài sản này và các quyền ứng dụng các tài sản này và tất cả các quyền và hình thức bảo hộ của các loại tương tự hoặc có tác dụng giống hoặc tương đương với bất kỳ tài sản nào nêu trên tại bất kỳ đâu trên thế giới.
All the Intellectual Property shall be owned by Party A. Nothing in this Agreement Annex shall in any way transfer to Party B and Party B shall not do or omit to do anything which may damage or endanger any Party A's Intellectual Property. For purpose of this Clause, "Intellectual Property" means all intellectual property, including patents, utility models, trade and service marks, trade names, domain names, goodwill, right in designs, copyrights, moral rights, topography rights, rights in databases, trade secrets, formulae and know-how, whether or not registered or registrable and including registrations and applications for registration of any of these and rights to apply for the same and all rights and forms of protection of a similar nature or having equivalent or similar effect to any of these anywhere in the world.

9. CHẤM DỨT / TERMINATION

9.1 Bên B, trong trường hợp phát sinh sự cố bất khả kháng trong quá trình thực hiện dịch vụ gia công, thì có thể ngừng thực hiện dịch vụ gia công cho đến khi sự cố chấm dứt. Tuy nhiên trong thời gian ngừng cung cấp dịch vụ gia công đó, thì tiền phí được quy định trong Phụ lục hợp đồng này có thể bị giảm xuống hoặc không chi trả, tùy theo thỏa thuận giữa Các Bên. Bên A có quyền chấm dứt Phụ lục hợp đồng này nếu Bên B chịu tác động của sự kiện bất khả kháng quá 1/3 thời hạn của Phụ lục hợp đồng.
Party B may, if encountering a force majeure event during the performance of the processing services, suspend the provision of the processing services until such event passed without bearing any of indemnification liabilities. However during the suspended period, the fee would be reduced or unpaid subject to the Agreement Annex of the Parties. Party A may terminate this Agreement Annex if Party B is affected by the event of a force majeure event which continues for more than one-third (1/3) of term of this Agreement Annex.

9.2 Bên A có quyền chấm dứt Phụ lục hợp đồng này vào bất kỳ thời gian nào trong suốt Thời Hạn của Phụ lục hợp đồng này bằng văn bản thông báo trước ba (03) ngày (“Thời Gian Thông Báo”) nếu như theo quan điểm của Bên A, (i) có sự vi phạm nghĩa vụ bảo vệ nhãn hiệu quy định tại Điều 8 của Bên B; (ii) có sự giảm sút rõ ràng trong khả năng cung cấp Dịch vụ của Bên B; hoặc (iii) Bên B vi phạm bất kỳ nghĩa vụ nào theo Phụ lục hợp đồng này.
Party A shall have the right to terminate this Agreement Annex at any time, during the Term of this Agreement Annex upon three (03) days prior written notice (the "Notice Period") if there has been, in the view of Party A, (i) a breach of duties of brand protection as set out in Clause 8 by Party B; (ii) a demonstrable deterioration in the ability of Party B to provide the Service by Party B; or (iii) Party B breach to any obligation this Agreement Annex.

9.3 Việc chấm dứt (toàn bộ hoặc một phần) hoặc hết hạn Phụ lục hợp đồng này sẽ không ảnh hưởng đến (i) quyền và nghĩa vụ của Các Bên đến thời điểm chấm dứt hoặc hết hạn hoặc (ii) hiệu lực của các điều khoản được quy định là tiếp tục có hiệu lực kể cả khi Phụ lục hợp đồng này bị chấm dứt hoặc hết hiệu lực.
Termination (in whole or part) or expiration of this Agreement Annex shall not affect (i) any rights and obligations of the Parties accrued prior to or upon termination or expiration or (ii) the validity of those clauses expressed to survive termination or expiration.

10. BẢO MẬT / CONFIDENTIALITY

Mỗi Bên sẽ bảo mật các thông tin nhận được từ Bên kia trong quá trình thực hiện Phụ lục hợp đồng trừ khi: (i) được Bên kia cho phép tiết lộ thông tin đó; (ii) bị pháp luật yêu cầu tiết lộ thông tin đó; (iii) thông tin đó được công chúng biết đến mà không phải do Bên đó vi phạm nghĩa vụ bảo mật thông tin; (iv) bị cơ quan nhà nước yêu cầu tiết lộ thông tin, trong trường hợp đó, và trong phạm vi được phép thực hiện, Bên đó sẽ nỗ lực thông báo sớm nhất có thể cho Bên kia về việc tiết lộ theo yêu cầu đó.
Each Party shall keep confidential information received from the other Party during the performance of this Agreement Annex unless: (i) that Party has the other Party's authority to disclose it; (ii) that Party is required to disclose it by law; (iii) the information is in or comes into the public domain without any breach of confidentiality on the part of that Party; (iv) that Party is required to disclose it by the regulatory or fiscal authorities, in which case, to the extent that that Party is permitted to do so, that Party shall endeavor to give the other Party as much advance notice as possible of any such required disclosures.

11. THÔNG BÁO VÀ LIÊN LẠC / NOTICES AND CORRESPONDENCES

Bất kỳ thông báo nào được một Bên gửi cho Bên kia theo Phụ lục hợp đồng này phải dưới dạng văn bản và được gửi bằng thư đảm bảo hoặc chuyển fax đến đại diện của Bên kia ghi tại phần đầu hoặc đại diện khác theo thông báo của Bên kia vào từng thời điểm.
Any notice required or permitted to be given by either Party to the other under this Agreement Annex shall be in writing and sent by registered post or facsimile transmission to the contact details set forth therein or to any other contact details notified by a Party to the other from time to time.

12. ĐIỀU KHOẢN CHUNG / GENERAL CONDITIONS

12.1 Nếu các bên không thể giải quyết một cách hữu nghị bất kỳ mâu thuẫn, yêu cầu hoặc tranh cãi nào, thì mâu thuẫn, yêu cầu hoặc tranh cãi đó sẽ được ra giải quyết tại tòa án có thẩm quyền.
If Parties fail to resolve any dispute, claim or controversy amicably, such dispute, claim or controversy shall be exclusively and finally settled by the court of Jurisdiction.

12.2 Phụ lục hợp đồng gia công này được lập thành bốn (04) bản chính bằng Tiếng Anh và Tiếng Việt. Mỗi bên giữ hai (02) bản có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa bản Tiếng Anh và Tiếng Việt, bản Tiếng Việt là ngôn ngữ được ưu tiên áp dụng.
This Processing Agreement Annex Annex is made in four (04) originals in English and Vietnamese. Each Party keeps two (02) originals with the same value. In case there is any discrepancy between English and Vietnamese versions, Vietnamese version shall prevail.

12.3 Phụ lục hợp đồng gia công này có thời hạn kể từ ngày ký cho đến ngày 09/08/2026 và chấm dứt trước thời hạn tùy thuộc vào sự đồng ý của các bên.
The term of this Processing Agreement Annex shall be commenced from the signing date and lasted until August 9, 2026 and may be early terminated upon mutual agreement by.

CÁC BÊN XÁC NHẬN Thỏa thuận này được đại diện có thẩm quyền của các bên ký kết vào ngày ghi tại phần đầu.
IN WITNESS WHEREOF this Agreement has been entered into by the authorized officers of the Parties on the date written above.

ĐẠI DIỆN BÊN A
For and on behalf of Party A

Tên/Name: YOON TAE HA
Chức Vụ/Position: Tổng giám đốc / General Director
ĐẠI DIỆN BÊN B
For and on behalf of Party B




Tên/Name: Yoon Tae Ha
Chức Vụ/Position: Giám đốc / Director